-         Học sinh và gia đình có bản cam kết trúng tuyển vào trường Chuyên sẽ không được xét tuyển sinh vào các trường công lập.

 -         Hạnh kiểm xếp loại tốt và học lực xếp loại từ lọai khá trở lên vào cuối năm học lớp 9 và xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên, .

 -         Các môn thi chuyên là Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ thì điểm trung bình cuối năm lớp 9 các môn này phải đạt từ 7,0 trở lên; từ 8.0 trở lên đối với các môn chuyên khác (Đối với môn Tin học, nếu học sinh chưa hoàn thành chương trình môn Tin học ở cấp THCS thì lấy điểm trung bình môn Toán thay thế).

 -         Điểm tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn và môn Toán, mỗi môn phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (thang điểm 10).

 -         Ngoài các quy định trên, học sinh phải đủ điểm trúng tuyển vào trường THPT theo nguyện vọng 1.

 Lưu ý: 

-         Khi học sinh có nguyện vọng thi vào trường Chuyên cần phải phôtô học bạ để kèm theo hồ sơ dự thi trước khi nộp hồ sơ dự thi vào lớp 10 THPT đại trà.

 -         Những học sinh đã trúng tuyển vào trường Chuyên Thăng Long Đà Lạt không xét vào lớp 10 THPT đại trà. (Sở GD & ĐT sẽ gửi danh sách trúng tuyển vào Chuyên về trường THPT trước khi xét tuyển sinh vào đại trà)

  

2. Địa bàn tuyển sinh: Tuyển sinh trên phạm vi toàn tỉnh.

 Học sinh đã đăng ký dự thi và trúng tuyển vào trường THPT Chuyên Thăng Long không được xét tuyển vào trường THPT khác. 

3. Ngày thi, môn thi, lịch thi 

3.1. Ngày thi : Buổi sáng 25/6/2011     

3.2. Địa điểm thi : tại trường Chuyên Thăng Long - Đà Lạt. 

3.3. Môn thi và hình thức của đề thi      

 

-         Nếu môn thi thứ ba của kỳ thi tuyển sinh THPT là môn Tiếng Anh thì học sinh dự thi vào trường Chuyên Thăng Long-Đà Lạt chỉ thi thêm một môn thứ tư là môn chuyên (hệ số 2). Sử dụng điểm bài thi môn Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh của kỳ tuyển sinh vào lớp 10 THPT đại trà (hệ số 1). Môn Tiếng Anh phải đạt từ 5,0 điểm trở lên. 

-         Nếu môn thi thứ ba của kỳ thi tuyển sinh THPT không phải là môn Tiếng Anh thì học sinh dự thi vào trường Chuyên Thăng Long – Đà Lạt phải thi 2 môn là: môn chuyên và môn Tiếng Anh. Môn Tiếng Anh phải đạt từ 5,0 điểm trở lên. 

-         Đề thi môn chuyên dưới hình thức tự luận; môn Tiếng Anh dưới hình thức kết hợp trắc nghiệm và tự luận. 

  • Thời gian làm bài môn chuyên: môn Hóa học và môn Ngoại ngữ là 120 phút các môn khác là 150 phút. 

3.4. Lịch thi  

NGÀY THI

BUỔI

MÔN THI

THỜI GIAN
LÀM BÀI

GIỜ MỞ
BÌ ĐỀ

GIỜ   PHÁT ĐỀ

GIỜ BẮT ĐẦU
LÀM BÀI

25/6/2011

Sáng

Môn chuyên

Theo từng môn

8giờ 00

8 giờ 20

8 giờ 25

Chiều

Phương án có thi môn Tiếng Anh

90 phút

14giờ 00

14giờ 20

14giờ 25

  

3.5. Một số điểm cần lưu ý 

-         Các lớp chuyên gồm có 9 bộ môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Văn, Lịch sử, Địa lý và Tiếng Anh. 

-         Học sinh dự thi phải dự thi và trúng tuyển vào một trường THPT đại trà mới đủ điều kiện xét tuyển sinh vào THPT chuyên; học sinh phải nộp đơn dự thi tại hai trường: trường THPT phân ban theo nguyện vọng 1 và đơn dự thi vào trường chuyên tại trường tổ chức thi môn chuyên theo quy định trên. 

-         Trước 20 ngày tổ chức kỳ thi, với các môn có số lượng thí sinh đăng ký không đủ để tổ chức lớp, Giám đốc Sở GD&ĐT sẽ quyết định không tổ chức thi tuyển môn đó và học sinh có thể chuyển thi môn chuyên khác, theo nguyện vọng. 

-         Học sinh đăng ký dự thi vào chuyên Toán Vật lý, Hóa học, có thể đăng ký nguyện vọng 2 vào chuyên Tin học. Học sinh đăng ký dự thi vào chuyên môn Ngữ Văn, Tiếng Anh có thể đăng ký nguyện vọng 2 vào chuyên môn Lịch Sử, Địa Lý. Điểm nguyện vọng 2 tuyển sinh môn chuyên phải cao hơn nguyện vọng 1 tuyển sinh chuyên ít nhất 1 điểm. (Xét nguyện vọng 2 với điều kiện trong đơn đăng ký dự thi phải có ghi nguyện vọng ). 

-         Ngoài các lớp chuyên, trường THPT Chuyên Thăng Long không tuyển sinh vào lớp 10 phân ban. 

3.6. Điểm khuyến khích (thực hiện đối với tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên). 

-         Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bộ môn lớp 9 cấp tỉnh được cộng thêm điểm khi tuyển vào lớp 10 THPT chuyên nếu môn đạt giải là môn chuyên đăng ký dự thi. 

-         Mức điểm được cộng thêm như sau : 

+ Giải nhất   :           2 điểm 

+ Giải nhì     :           1,5 điểm 

+ Giải ba       :           1 điểm 

3.7. Điểm xét tuyển 

 Điểm xét tuyển vào lớp 10 THPT chuyên =   (Tổng điểm các bài thi (đã tính hệ số)   +   điểm khuyến khích (nếu có)) 
Tổng các hệ số bài thi

 

3.8. Nguyên tắc và điều kiện xét tuyển 

  • Xét tuyển từ điểm cao đến thấp.
  • Không có bài thi nào có điểm dưới 5,0; điểm thi môn chuyên phải đạt từ 6,0 trở lên.